Thể thao có phải chủ đề cho việc giao tiếp hằng ngày?

Từ vựng tiếng Anh cơ bản giao tiếp hằng ngày thông thường được chia theo các chủ đề cụ thể. Để có thể giao tiếp tự nhiên, bạn nên có trong tay một số nhóm từ vựng liên quan đến những việc làm trong thời gian rảnh rỗi. Vindemy xin bật mí một trong những nội dung thú vị đó là thể thao.

thể thao tiếng anh

Mỗi quốc gia lại có những bộ môn, hoạt động thể dục mà người dân đặc biệt ưa chuộng. Ví dụ, ở Brazil là soccer (bóng đá), Nhật Bản – bóng chày (baseball), Mỹ (basketball), vv. Ngoài việc hiểu được những bộ môn trên thì bạn cần chuẩn bị cho mình vốn từ vựng về các bộ môn phổ biến ở Việt Nam.

Trong nhiều trường hợp, một số bạn gặp phải khó khăn khi muốn miêu tả các bộ môn truyền thống ở châu Á. Lý do khách quan là những bộ môn này không được phổ biến ở châu Âu hay Mỹ nên chúng thường không được đề cập nhiều trong các giáo trình và trong giao tiếp, bạn cũng cần giải thích thêm cho đối tượng giao tiếp. Hãy tham khảo những từ vựng sau để ngỡ rối cho mình trong các cuộc hội thoại nhé.

  1. Jogging (đi bộ)

Đi bộ là môn thể thao “toàn dân” từ người lớn cho tới trẻ già. Khi đề cập tới đi bộ, bạn nên bổ sung thêm một số từ vựng liên quan đến bộ môn này như park (công viên) hay treadmill (máy chạy bộ) vì đi bộ có thể tập ở ngoài trời (outdoor) và trong nhà (indoor).

  1. Quigong (khí công) & Taichi (Thái cực quyền)

Hai bộ môn này có nguồn gốc từ Trung Quốc và không có trong văn hoá phương Tây nên họ mượn phiên âm tiếng Trung để gọi tên chúng. Khí công thường được người cao tuổi (elderly/old people) ưa chuộng hơn cả. Còn thái cực quyền là một loại võ thuật (martial art) mang tính chuyên nghiệp hơn. Người nước ngoài trong giao tiếp sẽ có thể hỏi bạn về hai bộ môn này vì họ thường gặp các nhóm tập ở công viên hoặc các tụ điểm công cộng (public places).

  1. Aerobics (thể dục nhịp điệu)

Người nước ngoài khi tới Việt Nam cũng rất hứng thú với hình ảnh các cô, các chị (ladies) tập thể dục nhịp điệu ở các công viên. Đây hoàn toàn là một bộ môn mà bạn chắc chắn người ở nền văn hoá nào cũng hiểu mà ko cần giải thích cặn kẽ.

  1. Badminton (cầu lông)

Với bộ môn cầu lông, bạn cần nắm bắt ít nhất 3 từ cơ bản là racquet (vợt), shuttlescock (cầu) và net (lưới). Với các bộ môn có tính cạnh tranh, chúng ta thường dùng động từ play đứng đằng trước.

  1. Shuttlecock kicking (đá cầu)

Bộ môn này thực sự rất phổ biến ở Việt Nam, đặc biệt đối với các em học sinh và các bạn trẻ nhưng lại không được biết tới nhiều ở phương Tây. Động từ đi kèm cũng vẫn là play.

 

Từ vựng tiếng Anh cơ bản còn rất nhiều mảng khác nhau. Tuy nhiên, bạn chỉ cần học mỗi ngày một chút và chọn lựa những sự vật, hiện tượng gần gũi với mình nhất thì khả năng nhớ, áp dụng và thực hành sẽ dễ hơn nhiều.

Xem nhiều kiến thức tiếng Anh hơn tại: thư viện tiếng Anh Elight

 

Nguồn: BestSpy Vietnam

Trả lời